histats

Thứ Năm, 7 tháng 1, 2016
Thông tin văn bản số: 62/2015/TT-BGTVT (P1)

Còn hiệu lực
Số/ Ký hiệu
62/2015/TT-BGTVT
Ngày ban hành
04/11/2015
Hình thức văn bản
Thông tư
Đơn vị ban hành/ Người ký/ Chức vụ
Bộ Giao thông vận tải 
Đinh La Thăng 
Bộ trưởng 
Lĩnh vực
Kết cấu hạ tầng Giao Thông  
Chuyên ngành
Đường sắt


THÔNG TƯ
Căn cứ Luật Đường sắt sổ 35/2005/QHỈỈ ngày 14 thảng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định sổ 107/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2012 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cẩu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang
Thông tư này quy định về công trình đường ngang; hệ thống báo hiệu, quy tắc giao thông trong khu vực đường ngang; công tác tổ chức quản lý, bảo trì, phòng vệ và việc cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, dỡ bỏ đường ngang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông, quản lý, xây dựng đường ngang trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
2.    Thông tư này không áp dụng đối với đường sắt và đường bộ trên cầu chung; nơi đường sắt giao cắt với đường bộ nội bộ của ga, cảng, bãi hàng, nhà máy, xí nghiệp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.    Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
2.    Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của từng tổ chức, cá nhân.
3.    Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng và khai thác.
4.    Đường ngang công cộng là đoạn quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
5.    Đường ngang chuyên dùng là đoạn đường bộ chuyên dùng giao nhau cùng mức với đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng.
6.    Đường ngang có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí người gác.
7.    Đường ngang không có người gác là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo.
8.    Đường ngang cảnh báo tự động là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí báo hiệu cảnh báo tự động, có hoặc không có cần chắn tự động.
9.      Đường ngang biển báo là đường ngang được tổ chức phòng vệ bằng hình thức bố trí biển báo.
10.   Đường ngang sử dụng lâu dài là đường ngang không giới hạn thời gian khai thác kể từ khi cấp có thẩm quyền cho phép.
11.   Đường ngang sử dụng có thời hạn là đường ngang chỉ được khai thác trong thời gian nhất định được cấp có thẩm quyền cho phép.
12.   Công trình đường ngang là công trình xây dựng tại noi đường bộ giao cùng mức với đường sắt bao gồm: công trình đường sắt, đường bộ; nhà gác đường ngang; hệ thống báo hiệu đường bộ, tín hiệu đường sắt và các thiết bị khác lắp đặt vào công trình.
Điều 4. Phạm vi đường ngang và khu vực đường ngang
1.     Phạm vi đường ngang được xác định như sau:
a)    Đoạn đường bộ, phạm vi đất dành cho đường bộ nằm trong đất hành lang an toàn giao thông đường sắt;
b)    Đoạn đường sắt, phạm vi đất dành cho đường sắt nằm trong đất hành lang an toàn đường bộ;
c)      Trường hợp đường bộ chạy gần đường sắt có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn giao thông đường sắt được xác định theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2.      Khu vực đường ngang bao gồm:
a)      Phạm vi đường ngang;
b)    Giới hạn hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

1.     Theo thời gian sử dụng
a)      Đường ngang sử dụng lâu dài;
b)      Đường ngang sử dụng có thời hạn.
2.     Theo hình thức tổ chức phòng vệ
a)      Đường ngang có người gác;
b)    Đường ngang không có người gác, bao gồm: Đường ngang cảnh báo tự động và đường ngang biển báo.
3.     Theo tính chất phục vụ
a)      Đường ngang công cộng;
b)      Đường ngang chuyên dùng.
Điều 6. Phân cấp đường ngang
1.    Đường ngang được phân thành các cấp I, cấp II, cấp III theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
2.    Cấp đường ngang được thay đổi khi cấp đường bộ qua đường ngang thay đổi hoặc tích số tàu xe qua đường ngang thay đổi.
Điều 7. Quy định về phòng vệ đường ngang
1.    Đối với đường ngang cấp I, cấp II phải tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác.
2.     Đối với đường ngang cấp III:
a)    Trường họp hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang không đảm bảo tầm nhìn theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này thì phải tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác;
b)    Trường hợp hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang đảm bảo tầm nhìn theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, thì tổ chức phòng vệ bằng cảnh báo tự động hoặc biển báo.
3.    Sơ đồ đường ngang tổ chức phòng vệ theo hình thức có người gác và không có người gác quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.
Điều 8. Hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
1.     Các thiết bị và báo hiệu bố trí tại đường ngang
a)    Đường ngang có người gác: giàn chắn hoặc cần chắn, đèn tín hiệu, chuông điện, biển báo hiệu, cọc tiêu, hàng rào, vạch kẻ đường trên đường bộ, túi hiệu ngăn đường phía đường sắt (nếu có) và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
b)    Đường ngang cảnh báo tự động: đèn tín hiệu, chuông điện, biển báo hiệu, cọc tiêu hoặc hàng rào, có hoặc không có cần chắn tự động, vạch kẻ đường trên đường bộ và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép;
3

c)     Đường ngang biển báo: biển báo hiệu, cọc tiêu hoặc hàng rào, vạch kẻ đường và các thiết bị báo hiệu khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
2.    Hệ thống báo hiệu, thiết bị bố trí tại đường ngang để bảo đảm an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn. Mọi tô chức, cá nhân phải có trách nhiêm bảo vê, không được tự ý di chuyên, chiêm đoạt, làm hư hỏng hoặc làm giảm hiêu lưc và tác dụng của các hệ thống quy định tại Điều này.
Điều 9. Phối họp kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang
Hàng năm, doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chủ trì, phối họp với cơ quan quản lý đường bộ tiên hành việc kiêm tra, lập kê hoạch sửa chữa đường ngang theo quy định sau đây:
1.    Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chủ trì đối với đường ngang công cộng, đường ngang chuyên dùng trên đường sắt quốc gia.
2.    Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chủ trì đối với đường ngang công cộng, đường ngang chuyên dùng trên đường sắt chuyên dùng.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý, khai thác, sử dụng đường ngang
1.   Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng
a)    Duy trì trạng thái kỹ thuật của đường ngang, đầy đủ hệ thống báo hiệu; trạng thái hoạt động ổn định của các thiết bị phòng vệ đường ngang công cộng theo quy định của Thông tư này;
b)    Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, kịp thời đề xuất với chính qụyền địa phương dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng;
c)     Hàng năm, chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương nơi có đường ngang để có kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cải tạo, nâng cấp hoặc thay đổi hình thức phòng vệ đường ngang công cộng phù họp với quy định tại Thông tư này.
2.     Trách nhiệm của chính quyền các cấp nơi có đường ngang
a)     Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nhân dân; tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi tự ý mở đường ngang, vi phạm hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang;
b)    Chủ trì, phối họp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng, giải toả hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang;
c)      Phối họp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ trong việc đề xuất hình thức tổ chức phòng vệ đường ngang công cộng phù hợp quy định tại Thông tư này.

3.      Trách nhiệm của chủ quản lý, khai thác, sử dụng đường ngang chuyên
dùng
a)    Duy trì trạng thái kỹ thuật ổn định, an toàn của đường ngang trong suốt quá trình khai thác, sử dụng;
b)    Có biện pháp gia cố kịp thời bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông khi phát hiện có hư hỏng.
4.      Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ
a)    Duy trì đầy đủ các báo hiệu, tín hiệu trên đoạn đường bộ vào đường ngang theo quy định của Thông tư này;
b)    Phối hợp với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, chính quyền địa phương dỡ bỏ đường ngang không có giấy phép xây dựng, giải toả hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang, bổ sung báo hiệu, tín hiệu phù hợp, kịp thời, đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
1.   Đường ngang khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của Thông tư này.
2.      Chỉ được tiến hành xây dựng đường ngang sau khi có giấy phép xây
dựng.
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang
1.    Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:
a)    Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;
b)    Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.
2.   Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
Vị trí đặt đường ngang phải thoả mãn các điều kiện sau đây:
1.    ở đoạn đường sắt thẳng. Trường họp đặc biệt khó khăn mà phải đặt trên đoạn đường sắt cong, chỉ được đặt trên đoạn đường sắt cong tròn có bán kính tối thiểu 300 mét (m) và phải có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.
2.     Cách cửa hầm, mố cầu đường sắt từ 100 m trở lên.
3.     Ngoài cột tín hiệu vào ga.
Điều 14. Góc giao cắt đường ngang
Góc giao cắt giữa đường sắt và đường bộ là góc vuông (90°); trường họp địa hình khó khăn, góc giao cắt không được nhỏ hon 45°.
Điều 15. Đoạn đường bộ trong khu vực đường ngang
Đoạn đường bộ trong khu vực đường ngang, ngoài việc phải bảo đảm các quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật tưong ứng theo cấp đường bộ, còn phải bảo đảm các quy định cụ thể sau đây:
1.    Đường bộ từ mép ray ngoài cùng trở ra phải thẳng trên một đoạn dài bằng khoảng cách tầm nhìn hãm xe quy định tại Điều 12 của Thông tư này, trường hợp khó khăn về địa hình cũng không được nhỏ hon 15 m.
2.      Độ dốc của đường bộ
a)     Trường họp đường ngang trên đoạn đường sắt thẳng: Trong lòng đường sắt và từ mép ray ngoài cùng trở ra, đường bộ không có dốc (0%) ữong phạm vi tối thiểu 16 m, trường họp khó khăn cũng không nhỏ hon 10 m.
b)     Trường họp đường ngang trên đoạn đường sắt cong tròn, đường bộ có dốc dọc theo dốc siêu cao của đường sắt trong phạm vi sau: giữa hai chắn đối với đường ngang có người gác; giữa hai vạch “dừng xe” đối với đường ngang cảnh báo tự động; giữa hai vạch “nhường đường” đối với đường ngang biển báo. Đoạn tiếp theo không có dốc (0%) trong phạm vi tối thiểu 10 m;
c)      Tiếp theo các đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này là các đoạn phải có chiều dài ít nhất 20 m, độ dốc không quá 3%; trường họp vùng núi và địa hình khó khăn, độ dốc các đoạn này không được quá 6%.
d)     Trường hợp đoạn đường bộ đi qua hai đường sắt trở lên, độ dốc dọc của đường bộ được xác định theo cao độ đỉnh ray của hai đường sắt liền kề.
3.     Chiều rộng phần xe chạy của đoạn đường bộ trong phạm vi đường ngang không nhỏ hon bề rộng phần xe chạy trên đường bộ phía ngoài và không nhỏ hon 6 m. Trường họp phải mở rộng để mặt đường không nhỏ hon 6 m thì đoạn tiếp theo vuốt dần về bề rộng phần xe chạy trên đường bộ ngoài phạm vi đường ngang theo tỉ lệ 10:1.
Đường ngang cấp I, cấp II và đường ngang trong khu dân cư phải có phần đường dành riêng cho người đi bộ trong phạm vi đường ngang đó.
4.    Trong phạm vi đường ngang phải có đầy đủ hệ thống thoát nước để đảm bảo thoát nước của khu vực.
Điều 16. Kết cấu mặt đường bộ trong phạm vỉ đường ngang
1.    Trong lòng đường sắt và phạm vi từ mép ray chính ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2 m (trong trường hợp khó khăn cho phép giảm xuống còn 1 m) bằng bê tông nhựa hoặc các tấm đan bê tông cốt thép.
2.      Phần còn lại bằng bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng.
3.    Trường hợp đặc biệt khác phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
4.   Mặt đường bộ phải thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với loại kết cấu mặt đường. Trường họp sử dụng tấm đan bê tông cốt thép phải được liên kết chặt chẽ, ổn định.
Điều 17. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
Đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
1.     Yêu cầu về kỹ thuật:
a)    Dọc theo má tác dụng của ray chính trên đường thẳng hoặc trên đường cong bán kính từ 500 m trở lên phải có khe ray rộng 75 milimét (mm), trường hợp nằm trên đường cong có bán kính nhỏ hơn 500 m phải có khe ray rộng bằng 75 mm +1/2 gia khoan đường cong (độ mở rộng trong đường cong);
b)      Chiều sâu khe ray ít nhất là 45 mm;
c)       Chiều dài đoạn có khe ray ít nhất phải bằng bề rộng giữa 2 vai đường bộ;
d)    Trường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng bê tông nhựa phải dùng ray hộ bánh để tạo khe ray; cao độ ray hộ bánh bằng cao độ ray chính;
đ) Trường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng các tấm đan bê tông cốt thép, mép tấm đan sát ray chính phải có cấu tạo đặc biệt để tạo khe ray;
e)     Hai đầu khe ray phải nới rộng vào phía trong lòng đường sắt để chỗ đầu mút khe ray rộng 250 mm, phải liên kết chặt chẽ với tà vẹt; điểm bắt đầu nới rộng cách đầu mút khe ray 500 mm;
g)    Không đặt mối nối ray trong phạm vi đường ngang. Nếu đường ngang dài phải hàn liền mối ray, khi chưa hàn được thì dồn ray làm cháy mối;
h)       Các phối kiện nối giữ ray phải đầy đủ, liên kết chặt chẽ.
2.      Yêu cầu về vật liệu:
a) Tà vẹt đặt trong phạm vi đường ngang dùng tà vẹt bê tông cốt thép, hạn chế dùng tà vẹt sắt hoặc tà vẹt gỗ. Neu đặt tà vẹt gỗ thì phải dùng loại gỗ tốt có ngâm tẩm dầu phòng mục;
b) Nền ba lát tại đường ngang phải sạch, đủ độ dày và bảo đảm tiêu chuẩn quy định.
Điều 18. Nhà gác đường ngang
Nhà gác đường ngang phải bảo đảm các điều kiện sau:
1.    Đặt ở vị trí có thể quan sát được về hai phía đường bộ và đường sắt thuân tiện cho công tác của nhân viên gác đường ngang; không làm cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông trên đường săt và đường bộ.
2.    Bộ phận gần nhất của nhà gác đường ngang phải cách mép ray đường sắt ngoài cùng, mép phân xe chạy đường bộ ít nhât 3,5 m và không xa quá 10 m. Cửa ra vào mở về phía đường bộ, tường nhà phải có cửa sổ lắp kính nhìn rõ được đường bộ và đường sắt; nền nhà phải cao hơn hoặc cao bàng mặt ray; diện tích để làm việc trong nhà gác đường ngang không nhỏ hơn 12 mét vuông (m2), ngoài ra phải có buông vệ sinh, nước sạch, ánh sáng; các trường hợp khác phải được cấp có thâm quyên phê duyệt.
Điều 19. Chiếu sáng tại đường ngang
Đường ngang có người gác ở nơi có nguồn điện lưới quốc gia phải trang bị đèn chiêu sáng vê ban đêm và ban ngày khi có sương mù. Anh sáng đèn đủ đê người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt và đường bộ nhìn rõ túi hiêu của nhân viên gác chắn. Độ rọi trung bình 25 - 30 lx, độ đồng đều chung của ánh sáng Emin/Etb không nhỏ hơn 0,5.

0 nhận xét: