histats

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2016
Thông tin văn bản số: 62/2015/TT-BGTVT (P3)



1.    Đối với đường ngang công cộng: doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm quản lý:
a)    Toàn bộ công trình đường ngang; hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động của đường ngang, hệ thống báo hiệu, chiếu sáng trong phạm vi đường ngang;
b)     Đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
2.     Đối với đường ngang chuyên dùng:
a)     Chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng có trách nhiệm quản lý toàn bộ công trình đường ngang (trừ đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang); hệ thống thiết bị phục vụ hoạt động của đường ngang, hệ thống báo hiệu, chiếu sáng trong phạm vi đường ngang;
b)     Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm quản lý đoạn đường sắt trong phạm vi đường ngang và đất hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.
3.    Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm quản lý công trình đường bộ và các báo hiệu, chiếu sáng nằm ngoài phạm vi đường ngang quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 41. Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang
1.    Khi sửa chữa đường ngang có ảnh hưởng đến giao thông đường bộ, đường sắt, đơn vị thi công có trách nhiệm:
a)    Thống nhất với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền hoặc chủ quản lý, sử dụng đường bộ chuyên dùng về phương án tổ chức thi công và an toàn giao thông;
b)    Bảo đảm an toàn giao thông và không được làm ách tắc giao thông đường bộ, đường sắt trong thời gian sửa chữa.
2.    Trường hợp đặc biệt cần phong toả đường sắt, đường bộ phải được sự đồng ý:
a)    Đối với đường sắt quốc gia do nhà nước đầu tư: Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;
b)      Đối với đường sắt chuyên dùng: Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên
dùng;
c)     Đối với đường bộ do nhà nước đầu tư: Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
d)      Đối vói đường bộ chuyên dùng: Chủ quản lý, sử dụng đường bộ chuyên
dùng.
Điều 42. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
1.     Đường ngang phải được trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị theo quy
định.
2.    Đối với đường ngang có người gác phải bố trí người gác thường trực liên tục suốt ngày đêm theo chế độ ban, kíp.
1.    Người đứng đầu doanh nghiệp quản lý, kinh doanh két cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia.
2.    Chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng.
3.    Chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng tự tổ chức thực hiện phòng vệ đường ngang chuyên dùng do mình quản lý, sử dụng quản lý, sử dụng.
4.    Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện phòng vệ đường ngang phù hợp vói cấp đường ngang tương ứng.
Chưo ng VI
Điều 44. Trình tự, thủ tục chấp thuận về chủ trương việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.   Tổ chức là chủ đầu tư dự án có nhu cầu xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang trên đường sắt quốc gia và đường ngang chuyên dùng liên quan đến quốc lộ lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù họp khác đến Bộ Giao thông vận tải để được xem xét chấp thuận về chủ trương. Hồ sơ bao gồm:
a)    Văn bản đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;
b)      Bình đồ khu vực dự kiến xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang.
2.     Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
3.    Bộ Giao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường họp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thòi hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
4.    Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lòi, nêu rõ lý do. Trong quá trình giải quyết thủ tục, Bộ Giao thông vận tải có thể lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang (nếu cần thiết).
Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.    Tổ chức là chủ đầu tư dự án có nhu cầu xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang phải lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù họp khác đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 50 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a)    Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này;
b)    Hồ sơ thiết kế kỹ thuật của công trình đường ngang đã được phê duyệt (kèm theo Quyết định phê duyệt);
c)     Phương án tổ chức thi công công trình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn ừong quá trình thi công.
2.     Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
Điều 46. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường họp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thòi hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện thiện hồ sơ.
2.    Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy đinh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan đơn vị liên quan để lấy ý kiến:
a)    Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với đường ngang trên đường sắt quốc gia hoặc Chủ quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng đối với đường ngang trên đường sắt chuyên dùng;
b)      Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (nếu có liên quan).
3.    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức được hỏi ý kiến không có văn bản trả lời thì được coi là đã chấp thuận và phải chịu trách nhiệm do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ gây ra.
4.    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Điều 47. Trình tự, thủ tục bãi bỏ đường ngang
1.    Tổ chức là chủ đầu tư dự án cỏ nhu cầu bãi bỏ đường ngang lập hồ sơ đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù họp khác đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 50 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a)      Văn bản đề nghị bãi bỏ đường ngang, trong đó có nêu rõ lý do bãi bỏ;
b)    Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trĩnh đưa vào khai thác thay thế cho giao thông khu vực qua đường ngang dự kiến bãi bỏ.
2.     Số lượng hồ sơ là 01 bộ.
3.    Cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường họp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, phải có thông báo bằng văn bản hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
4.    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ đường ngang phải ban hành Quyết định bãi bỏ đường ngang theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này. Trường họp không ban hành Quyết định phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Điều 48. Gia hạn giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
Đường ngang đã được cấp giấy phép nhưng không thể hoàn thành theo đúng thời hạn ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép.
1.    Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan cấp giấy phép 01 đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này.
2.    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị gia hạn theo quy định, cơ quan cấp giấy phép phải ban hành Quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư này. Trường họp không cấp thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3.    Thời gian gia hạn lần đầu không quá 12 tháng và gia hạn không quá 02 lần.
Điều 49. Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.    Các trường họp bị thu hồi giấy phép đã cấp
a)      Giấy phép được cấp không đúng theo quy định hiện hành;
b)    Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà chủ đầu tư vẫn chưa triển khai xây dựng công trình;
c)      Quá thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm, đối với trường họp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp mà chủ đầu tư vẫn chưa khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2.     Hủy giấy phép
Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép của cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép cho cơ quan cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công bố hủy giấy phép, đồng thời thông báo cho các đơn vị liên quan đến việc thực hiện giấy phép.
Điều 50. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.    Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt quốc gia.
2.    Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến quốc lộ.
3.    Giám đốc Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng liên quan đến đường tỉnh, huyện, xã, đường bộ đô thị và đường bộ chuyên dùng trong phạm vi quản lý.
4.     Thẩm quyền cấp gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép
a)    Cơ quan nào cấp giấy phép thì cơ quan đó có quyền gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép do mình cấp;
b)    Cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan cấp giấy phép quyết định thu hồi, hủy giấy phép cấp không đúng quy định.
Điều 51. Trách nhiệm, quyền hạn của quan cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
1.     Trách nhiệm
a)      Niêm yết công khai điều kiện, trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp giấy phép tại
trụ sở;
b)      Cấp, gia hạn, bãi bỏ, hủy giấy phép theo quy định của Thông tư này;
c)       Lưu trữ hồ sơ cấp phép để theo dõi, quản lý;
d)    Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép (nếu có) theo đúng quy định hiện hành;
đ) Kiểm tra việc thực hiện theo giấy phép đã cấp.
2.     Quyền hạn
a)    Đình chỉ việc thi công xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường ngang khi phát hiện có vi phạm giấy phép đã cấp; trường họp đã có quyết định đình chỉ mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi giấy phép và chuyển đến cấp có thẩm quyền để xử lý;
b)      Từ chối cấp, gia hạn giấy phép khi có lý do chính đáng;
c)       Thu hồi giấy phép, công bố hủy giấy phép theo quy định.
Điều 52. Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp quản ỉý, kỉnh doanh kết câu hạ tầng đường săt hoặc chủ quản ỉý, sử dụng đường sắt chuyên dùng
1.     Trách nhiệm
a)      Trước khi cấp giấy phép
Tham gia ý kiến về phưong án tổ chức thi công công ứình đường ngang và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công;
b)      Trước và trong thời gian thi công xây dựng công trình
Bàn giao mặt bằng cho Chủ đầu tư (đại diện chủ đầu tư) để tổ chức thi công xây dựng công ừình; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong thi công theo giấy phép và các quy định của pháp luật;
c)       Sau khi hoàn thành thi công xây dựng công trình
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa công trình vào sử dụng; Doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng quyết định cho phép đưa vào khai thác; Tiếp nhận để quản lý, khai thác, bảo trì đối với đường ngang công cộng.
2.     Quyền hạn
a)    Yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị thi công thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông trong quá trình thi công;
b)     Trường hợp phát hiện nguy cơ mất an toàn trong quá trình thi công, đề nghị chủ đầu tư tạm dừng thi công để có biện pháp khắc phục; báo cáo cơ quan cấp giấy phép để xử lý theo quy định.
Điều 53. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
1. Trách nhiệm
a)    Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đề nghi cấp giấy phép, gia hạn giấy phép theo quy định;
b)    Tuân thủ hướng dân của cơ quan cấp giấy phép ừong quá trình thực hiện cấp giấy phép;
c)      Thỏa thuận với doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng, cơ quan quản lý đường bộ (nếu liên quan) về thời gian phong tỏa phục vụ thi công, làm thủ tục nhận bàn giao mặt bằng thi công trước khi khởi công xây dựng công trình;
d)      Thực hiện đúng nội dung của giấy phép được cấp;
đ) Bồi thường khi gây ra thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
e)      Đảm bảo nguồn kinh phí để quản lý, bảo trì đường ngang;
g) Nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định hiện hành (nếu có).
2. Quyền hạn
a)    Đe nghị cơ quan cấp giấy phép giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép;
b)      Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp giấy
phép.
Điều 54. Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang
1.    Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang công cộng được bố trí từ nguồn vốn ngân sách của trung ương, địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2.    Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang chuyên dùng được bố trí từ nguồn vốn của tổ chức đề nghị xây dựng đường ngang và các nguồn vốn hợp pháp khác.
3.    Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng công trình đường ngang phải xác định rõ nguồn vốn quản lý, bảo trì đường ngang đó.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Hiêu lưc thi hành
• •
1.     Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2.    Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang.
Điều 56. Tổ chức thưc hiên
• •
1.    Dừng cấp giấy phép xây dựng mới đường ngang biển báo trên đường sắt quốc gia kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2.    Đối với các đường ngang biển báo ừên đường sắt quốc gia hiện có thì phải chuyển dần bằng hĩnh thức phòng vệ khác theo thứ tự ưu tiên để tăng cường an toàn giao thông. Trong khi chưa chuyển được hình thức phòng vệ khác thì doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường ngang chuyên dùng phải tổ chức cảnh giới tại những đường ngang có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông cao.
3.  
Text Box: ưách nhiệm thi hành Thông tư rấy.ì.Ịịỵ^'

Đối với các đường ngang hiện có liên quan đến đường bộ cấp I, cấp n, cấp m, đường bộ đô thị và các đường ngang chưa phù hợp với quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này, khi cải tạo, nâng cấp phải từng bước thay bằng cầu vượt, hầm chui.
4.     Đối với các đường ngang hiện có trong thành phố, thị xã, thị trấn đông ■dân cư mà có khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 500 m hoặc ở những nơi khác mà khoảng cách giữa hai đường ngang dưới 1000 m, khi cải tạo, nâng cấp phải từng bước xây dựng đường gom để giảm bớt đường ngang hoặc thay bằng cầu vượt, hầm chui.
5.   Đối với các đường ngang hiện có mà chiều dài đoạn rẽ từ đường bộ chạy gần vào đường sắt chưa phù hợp với quy định tại Điều 15 của Thông tư này, khi cải tạo, nâng cấp phải điều chỉnh cho phù hợp hoặc từng bước xây dựng làn chờ xe ừên đường bộ chạy gần để đảm bảo an toàn.
6.   Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
Nơi nhận:
-       Như khoản 6 Điều 56;
-       Văn phòng Chính phủ;
-       Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
-       Uỷ ban nhân dân các tính, TP trực thuộc TW;
-       Các Thứ trưởng;
-       Cục Kiệm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
-       Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;
-       Công báo;
-       Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
-       Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
-       Báo GT, Tạp chí GTVT;

-      Lưu: VT, KCHTGT.


0 nhận xét: